Cách đọc thông số lốp xe tải: 11.00R20 18PR 152/149K nghĩa là gì?

Dòng ký hiệu trên hông lốp xe tải cho biết bề rộng, cấu trúc, đường kính vành, cấp bố, chỉ số tải và tốc độ tối đa. Với 11.00R20 18PR 152/149K: 11.00 là bề rộng danh định tính bằng inch, R là radial, 20 là đường kính vành tính bằng inch, 18PR là cấp bố, 152/149 là chỉ số tải khi lắp đơn và lắp đôi, K là ký hiệu tốc độ (110 km/h).

Cỡ lốp hệ inch: ví dụ 11.00R20

Sơ đồ giải thích từng ký hiệu của cỡ lốp 11.00R20 18PR 152/149K
Giải thích ký hiệu 11.00R20 18PR 152/149K.
  • 11.00: bề rộng danh định của lốp, tính bằng inch.
  • R: lốp có cấu trúc radial. Lốp bias dùng dấu gạch ngang, ví dụ 10.00-20.
  • 20: đường kính vành lắp lốp, tính bằng inch.
  • 18PR: cấp bố (Ply Rating), xem phần bên dưới.

Cỡ lốp hệ mét: ví dụ 315/80R22.5

Sơ đồ giải thích từng ký hiệu của cỡ lốp 315/80R22.5 156/150L
Giải thích ký hiệu 315/80R22.5 156/150L.
  • 315: bề rộng mặt cắt của lốp, tính bằng mm.
  • 80: tỷ lệ chiều cao thành lốp so với bề rộng, tính bằng phần trăm.
  • R: cấu trúc radial.
  • 22.5: đường kính vành, tính bằng inch.

Cấp bố PR nghĩa là gì?

PR (Ply Rating) là cấp độ bền quy ước của lốp, tương đương số lớp bố vải cotton cần có để đạt độ bền đó trong cách tính truyền thống. Với lốp radial hiện đại, PR không phải là số lớp bố thực tế mà chỉ là cấp tải. PR càng cao thì lốp chịu tải và áp suất càng lớn: ví dụ 18PR dùng cho lốp tải nặng, 12PR cho lốp xe tải nhẹ.

Chỉ số tải (LI): lắp đơn và lắp đôi

Chỉ số tải là con số quy đổi ra tải tối đa mà một lốp chịu được. Lốp xe tải thường có hai chỉ số: số đầu dùng khi lắp đơn (mỗi đầu trục một lốp), số sau dùng khi lắp đôi (hai lốp ghép cặp, mỗi lốp chịu tải thấp hơn một chút). Bảng dưới đây quy đổi các chỉ số tải thường gặp ra kg.

Bảng quy đổi chỉ số tải ra kg (bảng quốc tế)
Chỉ số tải (LI)Tải tối đa mỗi lốp (kg)Chỉ số tải (LI)Tải tối đa mỗi lốp (kg)
1201.4001422.650
1221.5001442.800
1241.6001463.000
1261.7001483.150
1281.8001493.250
1301.9001503.350
1322.0001523.550
1342.1201543.750
1362.2401564.000
1382.3601604.500
1402.5001645.000

Cách dùng: lấy tải trên mỗi trục chia cho số bánh trên trục để ra tải mỗi bánh, rồi chọn lốp có tải theo chỉ số lớn hơn hoặc bằng giá trị đó và nên có thêm biên an toàn. Công cụ chọn lốp tính sẵn phép này.

Ký hiệu tốc độ

Ký hiệu tốc độ thường gặp trên lốp xe tải
Ký hiệuTốc độ tối đa
F80 km/h
G90 km/h
J100 km/h
K110 km/h
L120 km/h
M130 km/h

TTF, TL trong tên sản phẩm

  • TL (Tubeless): lốp không săm, lắp trực tiếp lên vành khí kín.
  • TTF (Tube Type + Flap): bộ lốp kèm săm và yếm lót vành.

Câu hỏi thường gặp

PR có phải là số lớp bố thực tế không?
Không hẳn. PR là cấp độ bền quy ước, không nhất thiết bằng số lớp bố thật của lốp radial hiện đại.
Chỉ số tải 152/149 nghĩa là gì?
Đó là hai chỉ số: 152 khi lắp đơn và 149 khi lắp đôi. Theo bảng quy đổi quốc tế, 152 tương ứng 3.550 kg mỗi lốp và 149 tương ứng 3.250 kg mỗi lốp.
Có thể chọn lốp có chỉ số tải thấp hơn khuyến nghị của xe không?
Không nên. Lốp phải có chỉ số tải lớn hơn hoặc bằng giá trị xe yêu cầu để không bị quá tải.
Tôi có thể đổi từ 11.00R20 sang 295/80R22.5 không?
Hai cỡ này khác đường kính vành (20 inch và 22.5 inch) nên cần đổi cả vành và kiểm tra lại các thông số của xe. Hãy liên hệ bộ phận kỹ thuật để được tư vấn.

Cần báo giá lốp?

Gửi quy cách và số lượng, bộ phận kinh doanh phản hồi báo giá dự án trong 24 giờ làm việc.