Cỡ lốp hệ inch: ví dụ 11.00R20
- 11.00: bề rộng danh định của lốp, tính bằng inch.
- R: lốp có cấu trúc radial. Lốp bias dùng dấu gạch ngang, ví dụ 10.00-20.
- 20: đường kính vành lắp lốp, tính bằng inch.
- 18PR: cấp bố (Ply Rating), xem phần bên dưới.
Cỡ lốp hệ mét: ví dụ 315/80R22.5
- 315: bề rộng mặt cắt của lốp, tính bằng mm.
- 80: tỷ lệ chiều cao thành lốp so với bề rộng, tính bằng phần trăm.
- R: cấu trúc radial.
- 22.5: đường kính vành, tính bằng inch.
Cấp bố PR nghĩa là gì?
PR (Ply Rating) là cấp độ bền quy ước của lốp, tương đương số lớp bố vải cotton cần có để đạt độ bền đó trong cách tính truyền thống. Với lốp radial hiện đại, PR không phải là số lớp bố thực tế mà chỉ là cấp tải. PR càng cao thì lốp chịu tải và áp suất càng lớn: ví dụ 18PR dùng cho lốp tải nặng, 12PR cho lốp xe tải nhẹ.
Chỉ số tải (LI): lắp đơn và lắp đôi
Chỉ số tải là con số quy đổi ra tải tối đa mà một lốp chịu được. Lốp xe tải thường có hai chỉ số: số đầu dùng khi lắp đơn (mỗi đầu trục một lốp), số sau dùng khi lắp đôi (hai lốp ghép cặp, mỗi lốp chịu tải thấp hơn một chút). Bảng dưới đây quy đổi các chỉ số tải thường gặp ra kg.
| Chỉ số tải (LI) | Tải tối đa mỗi lốp (kg) | Chỉ số tải (LI) | Tải tối đa mỗi lốp (kg) |
|---|---|---|---|
| 120 | 1.400 | 142 | 2.650 |
| 122 | 1.500 | 144 | 2.800 |
| 124 | 1.600 | 146 | 3.000 |
| 126 | 1.700 | 148 | 3.150 |
| 128 | 1.800 | 149 | 3.250 |
| 130 | 1.900 | 150 | 3.350 |
| 132 | 2.000 | 152 | 3.550 |
| 134 | 2.120 | 154 | 3.750 |
| 136 | 2.240 | 156 | 4.000 |
| 138 | 2.360 | 160 | 4.500 |
| 140 | 2.500 | 164 | 5.000 |
Cách dùng: lấy tải trên mỗi trục chia cho số bánh trên trục để ra tải mỗi bánh, rồi chọn lốp có tải theo chỉ số lớn hơn hoặc bằng giá trị đó và nên có thêm biên an toàn. Công cụ chọn lốp tính sẵn phép này.
Ký hiệu tốc độ
| Ký hiệu | Tốc độ tối đa |
|---|---|
| F | 80 km/h |
| G | 90 km/h |
| J | 100 km/h |
| K | 110 km/h |
| L | 120 km/h |
| M | 130 km/h |
TTF, TL trong tên sản phẩm
- TL (Tubeless): lốp không săm, lắp trực tiếp lên vành khí kín.
- TTF (Tube Type + Flap): bộ lốp kèm săm và yếm lót vành.
Câu hỏi thường gặp
- PR có phải là số lớp bố thực tế không?
- Không hẳn. PR là cấp độ bền quy ước, không nhất thiết bằng số lớp bố thật của lốp radial hiện đại.
- Chỉ số tải 152/149 nghĩa là gì?
- Đó là hai chỉ số: 152 khi lắp đơn và 149 khi lắp đôi. Theo bảng quy đổi quốc tế, 152 tương ứng 3.550 kg mỗi lốp và 149 tương ứng 3.250 kg mỗi lốp.
- Có thể chọn lốp có chỉ số tải thấp hơn khuyến nghị của xe không?
- Không nên. Lốp phải có chỉ số tải lớn hơn hoặc bằng giá trị xe yêu cầu để không bị quá tải.
- Tôi có thể đổi từ 11.00R20 sang 295/80R22.5 không?
- Hai cỡ này khác đường kính vành (20 inch và 22.5 inch) nên cần đổi cả vành và kiểm tra lại các thông số của xe. Hãy liên hệ bộ phận kỹ thuật để được tư vấn.
Cần báo giá lốp?
Gửi quy cách và số lượng, bộ phận kinh doanh phản hồi báo giá dự án trong 24 giờ làm việc.



